Bộ đề luyện thi khảo sát năng lực lớp 6 năm học 2025 - 2026
Bộ đề luyện thi khảo sát năng lực lớp 6 năm học 2025 - 2026

Bộ đề luyện thi khảo sát năng lực lớp 6 năm học 2025 - 2026

Tài liệu ôn tập tổng hợp các đề của các năm học trước

Bộ đề luyện thi khảo sát năng lực lớp 6 dưới đây là Đề kiểm tra năng lực đầu vào lớp 6 của các trường THCS trọng điểm của các tỉnh thành trên toàn quốc. Bộ đề thi khảo sát năng lực lớp 6 môn Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh sẽ giúp các em học sinh ôn tập, chuẩn bị tốt cho kỳ thi Tuyển sinh vào lớp 6 sắp tới.

Các nội dung chính của bộ đề luyện thi khảo sát năng lực lớp 6 năm 2026

Luyện thi khảo sát năng lực lớp 6 tập trung vào 3 môn chính: Toán, Tiếng Việt, và Tiếng Anh. Nội dung bao gồm kiến thức tiểu học vững chắc và tư duy nâng cao, chú trọng kỹ năng làm bài, phân tích đề, và luyện đề thi thử để rèn phản xạ, đặc biệt là các dạng bài toán đố, câu hỏi Tiếng Việt về từ loại/biện pháp tu từ.

Các nội dung ôn luyện chính:

  • Toán: Nắm vững kiến thức cơ bản (phân số, thập phân, hình học, phần trăm) và thực hành tư duy logic. Cần làm quen với các câu hỏi mang tính định lượng, toán đố nâng cao.
  • Tiếng Việt: Rèn luyện kỹ năng đọc hiểu, phân tích từ loại (từ láy, từ đồng nghĩa), biện pháp tu từ (so sánh, nhân hóa), đảo ngữ, và cảm thụ văn học.
  • Tiếng Anh: Ôn tập theo các chương trình chuẩn (chương trình mới của Bộ Giáo dục).

Kinh nghiệm luyện thi khảo sát năng lực lớp 6:

  • Thực hành liên tục các bộ đề thi thử (Toán, Tiếng Việt) năm trước.
  • Học theo lộ trình: Từ dễ đến khó, nắm chắc lý thuyết trước khi nâng cao.
  • Sử dụng các tài liệu tham khảo uy tín, tìm hiểu các hướng giải bài mới.
  • Tự tóm tắt đề bài trước khi giải.
  • Nên bắt đầu sớm, xây dựng sự tự tin và thái độ tích cực khi ôn tập.

Cấu trúc đề thi khảo sát năng lực lớp 6 năm 2026

Để chuẩn bị cho kỳ thi khảo sát năng lực vào lớp 6 năm 2026 (đặc biệt là các trường HOT như Trần Đại Nghĩa, Ngoại ngữ, hay các trường chất lượng cao tại Hà Nội), cấu trúc bộ đề thường được xây dựng theo hướng đánh giá năng lực tổng hợp, không thuần túy kiểm tra kiến thức sách giáo khoa.
Dưới đây là cấu trúc phổ biến nhất:

1. Phần Trắc nghiệm (Chiếm khoảng 40% – 60% tổng điểm)

Phần này thường gồm 20 – 30 câu hỏi, làm trong 30 – 45 phút. Nội dung bao phủ rộng:

  • Toán học & Tư duy logic: Các bài toán đố, tìm quy luật, hình học trực quan và toán thực tế (tính tiền hóa đơn, xem đồng hồ, vận tốc…).
  • Khoa học & Đời sống: Kiến thức về tự nhiên (vật lý, sinh học sơ đẳng), hiện tượng thời tiết, môi trường và các kỹ năng sinh tồn cơ bản.
  • Lịch sử, Địa lý & Hiểu biết xã hội: Các dấu mốc lịch sử quan trọng, đặc điểm địa danh Việt Nam và các sự kiện thời sự nổi bật trong năm 2025 – 2026.
  • Tiếng Anh: Kiểm tra từ vựng, ngữ pháp thông qua các tình huống giao tiếp hoặc đọc hiểu ngắn.

2. Phần Tự luận (Chiếm khoảng 40% – 60% tổng điểm)

Đây là phần phân loại thí sinh mạnh nhất, yêu cầu khả năng trình bày và lập luận:
Năng lực Đọc hiểu & Ngôn ngữ (Tiếng Việt):
  • Phân tích ý nghĩa văn bản, nêu cảm nhận về một chi tiết đắt giá.
  • Viết đoạn văn ngắn (khoảng 10-15 câu) về một chủ đề xã hội (ví dụ: lòng hiếu thảo, bảo vệ môi trường, sử dụng mạng xã hội).
  • Năng lực Toán học (Trình bày chi tiết):
  • Thường có 2-3 bài toán khó (toán chuyển động, cấu tạo số, hoặc toán tính ngược). Yêu cầu học sinh phải trình bày các bước giải chặt chẽ.
Năng lực Tiếng Anh (Viết & Nghe):
  • Viết: Viết lại câu sao cho nghĩa không đổi hoặc viết đoạn văn kể về một trải nghiệm.
  • Nghe: Nghe một đoạn hội thoại hoặc bài thông báo để điền thông tin vào chỗ trống (tùy trường).

3. Những điểm mới cần lưu ý cho năm 2026

  • Tính tích hợp: Đề thi có xu hướng ra câu hỏi bằng Tiếng Anh để kiểm tra kiến thức Toán hoặc Khoa học (đặc biệt là đề Trần Đại Nghĩa).
  • Vận dụng thực hành: Tăng cường các câu hỏi liên quan đến sơ đồ, biểu đồ, bảng số liệu thực tế để kiểm tra khả năng xử lý thông tin của học sinh.
  • Hình thức thi: Có thể kết hợp thi trên giấy và thi trực tuyến (đối với một số trường tổ chức khảo sát sơ tuyển).

Tổng hợp bộ đề luyện thi khảo sát năng lực lớp 6 năm học 2025-2026

1. Đề thi vào lớp 6 môn Toán

Bài 1 : Tính : (2 điểm)

a) 12+13+14

b) (27,09 + 258,91) 25,4

Bài 2 : Tìm y : (2 điểm)

52 (y : 78) = 3380

Bài 3 : (3 điểm)

Một người thợ làm trong 2 ngày mỗi ngày làm 8 giờ thì làm được 112 sản phẩm. Hỏi người thợ đó làm trong 3 ngày mỗi ngày làm 9 giờ thì được bao nhiêu sản phẩm cùng loại?

Bài 4 : (3 điểm) Đoạn đường từ Hà Nội đến Hà Giang dài 330km. Một ô tô xuất phát từ Hà Nội lúc 6 giờ với vận tốc 55km/giờ. Cùng lúc 2 xe taxi và xe tải xuất phát từ Hà Giang với vận tốc 65km/giờ và 45km/giờ.

a) Vào lúc mấy giờ thì taxi gặp ô tô?

b) Vào lúc mấy giờ thì khoảng cách giữa ô tô và taxi bằng khoảng cách giữa ô tô và xe tải?

Đáp án:

Bài 1 : (2 điểm) Mỗi tính đúng cho (1 điểm)

Bài 2 : Tìm y : (2 điểm)

52 (y : 78) = 3380

(y : 78) = 3380 : 52 (1điểm)

(y : 78) = 65 ( 0,5 điểm )

y = 65 78

y = 5070 (0,5 điểm)

Bài 3 : (3 điểm)

– Mỗi giờ người thợ đó làm được số sản phẩm là:

112 : (8 x 2) = 7 (sản phẩm). (1 điểm)

– Trong ba ngày người thợ đó làm tất cả số giờ là:

9 x 3 = 27 (giờ). (0,5 điểm)

– Trong ba ngày người thợ đó được tất cả số sản phẩm là :

7 27 = 189 (sản phẩm). (1 điểm)

Đáp số: 189 sản phẩm . (0,5 điểm)

Bài 4: (3 điểm)

Giải:

a) Thời gian để taxi gặp ô tô là: 330 : (55 + 65) = 2,75 (giờ) = 2 giờ 45 phút

Thời điểm 2 xe gặp nhau là: 6 giờ + 2 giờ 45 phút = 8 giờ 45 phút

b) Giả sử có 1 xe Mazda có vận tốc bằng trung bình cộng vận tốc taxi và xe tải và cũng đi từ Hà Giang lúc 6h thì xe Mazda này luôn nằm giữa taxi và xe tải. Vì vậy, lúc mà khoảng cách giữa ô tô và taxi bằng khoảng cách giữa oto và xe tải cũng là lúc ô tô gặp xe Mazda.

Vận tốc xe Mazda là: (65 + 45) : 2 = 55 (km/giờ)

Thời gian để ô tô gặp xe Mazda là: 330 : (55 + 55) = 3 (giờ)

Vậy thời điểm để ô tô gặp xe Mazda hay khoảng cách giữa ô tô và taxi bằng khoảng cách giữa ô tô và xe tải là: 6 giờ + 3 giờ = 9 giờ.

2. Đề thi vào lớp 6 môn Tiếng Việt

Đề 1

PHẦN I.

Đọc thầm đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:

Màu lúa chín dưới đồng vàng xuộm lại. Nắng nhạt ngả màu vàng hoe. Trong vườn, lắc lư những chùm quả xoan vàng lịm không trông thấy cuống, như những chuỗi tràng hạt bồ đề treo lơ lửng. Từng chiếc lá mít vàng ối. Tàu đu đủ, chiếc lá sắn héo lại mở năm cánh vàng tươi. Buồng chuối đốm quả chín vàng. Những tàu lá chuối vàng ối xoã xuống như những đuôi áo, vạt áo. Nắng vườn chuối đương có gió lẫn với lá vàng như những vạt áo nắng, đuôi áo nắng, vẫy vẫy. Bụi mía vàng xọng, đốt ngầu phấn trắng. Dưới sân, rơm và thóc vàng giòn. Quanh đó, con gà, con chó cũng vàng mượt. Mái nhà phủ một màu rơm vàng mới. Lác đác cây lụi có mấy chiếc lá đỏ. Qua khe giậu, ló ra mấy quả ớt đỏ chói. Tất cả đượm một màu vàng trù phú, đầm ấm lạ lùng.

(Tô Hoài, Quang cảnh làng mạc ngày mùa,Tiếng Việt 5)

1. Ghi lại 8 từ chỉ màu vàng với các sắc độ khác nhau trong đoạn văn. Nhiều sắc vàng khác nhau ấy có tác dụng gì ?

2. Các từ : “vàng xuộm”, “vàng hoe”, “vàng lịm” có phải là những từ đồng nghĩa không ? Có thể thay thế các từ đó cho nhau được không ? Vì sao ?

3. Câu văn “Trong vườn, lắc lư những chùm quả xoan vàng lịm không trông thấy cuống, như những chuỗi tràng hạt bồ đề treo lơ lửng.” có sử dụng biện pháp tu từ gì ?

4. Đoạn văn trên có những từ láy nào ?

5. Ghi lại một câu văn trong đoạn văn trên có vị ngữ đảo lên trước chủ ngữ, gạch chân vị ngữ.

6. Đoạn văn cho thấy tình cảm của tác giả đối với quê hương như thế nào ?

PHẦN II.

Một năm có bốn mùa, mùa nào cũng có cảnh bình minh đẹp.

Hãy tả lại một cảnh bình minh mà em có dịp quan sát, thưởng thức trong một bài văn ngắn (khoảng 20 dòng).

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

3. Đề thi vào lớp 6 môn Tiếng Anh

I. Chọn từ có phần gạch chân được phát âm khác so với các từ còn lại

1. A.  books B. pencils C. rulers D. bags

2. A. read B. teacher C. eat D. ahead

3. A. tenth B. math C. brother D. theater

4. A. has B. name C. family D. lamp

5. A. does B. watches C. finishes D. brushes

6. A. city B. fine C. kind D. like

7. A. bottle B. job C. movie D. chocolate

8. A. son B. come C. home D. mother

II. Chọn một từ không cùng nhóm với các từ còn lại

1. A. never B. usually C. always D. after

2. A. orange B. yellow C. apple D. blue

3. A. sing B. thirsty C. hungry D. hot

4. A. apple B. orange C. milk D. pear

5. A. face B. eye C. month D. leg

6. A. you B. their C. his D. my

7. A. sunny B. windy C. weather D. rainy

8. A. in B. but C. of D. under

III. Chọn đáp án đúng nhất (A, B, C hoặc D) để hoàn thành các câu sau

1. She ………………. to the radio in the morning.

A. listen B. watches C. listens D. sees

2. My friend ………………. English on Monday and Friday.

A. not have B. isn’t have C. don’t have D. doesn’t have

3. I am ……….., so I don’t want to eat any more.

A. hungry B. thirsty C. full D. small

4. Last Sunday we…………….in the sun, we enjoyed a lot.

A. had great fun B. have great fun C. have funs D. had great funs

5. I’m going to the ……………….. now. I want to buy some bread.

A. post office B. drugstore C. bakery D. toy store

6. Another word for “table tennis”………………………..

A. badminton B. ping-pong C. football D. volleyball

7. The opposite of “weak” is ………………………………

A. thin B. small C. strong D. heavy

8. How…………is it from here to Hanoi?

A. often B. far C. many D. much

9. Where……………….you yesterday? I was at home.

A. was B. are C. were D. is

10. What is the third letter from the end of the English alphabet?

A. W B. Y C. X D. V

11. ………………. you like to drink coffee? Yes, please.

A. What B. Would C. Want D. How

12. I often watch football matches…………..Star Sports Channel.

A. on B. in C. at D. of

13. What about …………….. to Hue on Sunday?

A. to go B. go C. going D. goes

14. I……………go swimming because I can’t swim

A. often B. never C. usually D. sometimes

15. His mother bought him ……….. uniform yesterday

A. a B. an C. the D. two

16. The story is so uninteresting, it means that the story is…………………….

A. nice B. exciting C. funny D. boring

17. My school …… three floors and my classroom is on the first floor.

Đồ dùng học tập

A. have B. has C. are D. is

18. His mother is a doctor. She works in a ………………….

A. hospital B. post office C. restaurant D. cinema 19. He often travels………………….car………………………my father.

A. by/ for B. by/ with C. with/ by D. for / by

20. I ask my mother to…………..my dog when I am not at home

A. see B. look after C. look at D. take of

IV. Em hãy điền một giới từ thích hợp điền vào chỗ trống để hoàn thành các câu sau

1. My father works for a company (1)…………… Monday (2) …………… Friday.

2. He lives (3)…………………………. a house (4) ……………… the countryside.

3. Lan is standing near the store and she is waiting (5) …………………… the bus.

4. I agree (6)………..… you about that.

5. I have English……………Wednesday and Friday

6. Look (8) …………………… the picture (9) ……………….. the wall, please!

V. Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc

1. What (be)…………………..your sister doing now? She (skip)……………………………….

2. There (be)………………a lot of people at the party last night.

3. Kate (play)…………………volleyball every afternoon, but she (play)……………………………………badminton now.

4. We should (do)……………………..morning exercises

5. He (see)…………………………….. a big dragon in his dream.

6. Laura (be)……………from Canada. She ( speak )……………… English and French. She (come)………………….to Vietnam tomorrow. She ( stay )………………in a hotel in HCM City for 3 days. She (visit) …………… a lot of places of interest in Viet Nam

7. My brother can (swim)………………………………

8. I prefer (live)…………………..in a village because it is peaceful.

9. There ( be)…………………………………… a chair and two tables in the room.

VI. Hãy viết câu sau có nghĩa sử dụng từ hoặc nhóm từ gợi ý dưới đây

1. What time / Nga / get / morning?

………………………………………………………………………………………

2. You / can / games / afternoon / but / must / homework / evening

………………………………………………………………………………………

3. It is / cool / dry / November /April

………………………………………………………………………………………

4. When / it / hot / we / often / go / swim

………………………………………………………………………………………

5. Last summer/ Nam/ spent/ holiday/ Singapore/ his family

………………………………………………………………………………………

6. I/ want/ robot/ to/ the cleaning/ the cooking

………………………………………………………………………………………

7. They/ went/ China / plane / stayed / a hotel

………………………………………………………………………………………

8. We / don’t/camping/because/we/ have/ tent

………………………………………………………………………………………

VII. Điền từ thích hợp vào ô trống

Vietnam is in the South- East Asia. It has (1) of beautiful mountains, rivers and beaches. (2) are two long (3) in Vietnam: the Red River in the north and the Mekong River in the (4) _ . The Mekong River is the (5)

river in the South- East Asia and of course it is longer (6) the Red River. The Mekong River starts in Tibet and (7) to the Bien Dong.

Phanxipang is the highest(8) _ in Vietnam. It’s 3,143 meters. Vietnam also (9) many nice beaches such (10) Sam Son, Do Son, Nha Trang, Vung Tau.

VIII. Viết lại những câu sau sao cho nghĩa không thay đổi bắt đầu bằng từ cho sẵn

1. My brother is taller than me.

-> I………………………………………………………………………………

2. My class had 35 pupils last year.

-> There …………………………………………………………………………

3. Nam likes tea.

-> Nam’s favorite …….…………………………………………………………

4. Let’s go fishing.

-> Why don’t we ………………………………………………………………..

5. The bookstore is behind the bakery.

-> The bakery is .………………………………………………………………..

6. Ha walks to school everyday.

Đồ dùng học tập

-> Ha goes ……..………………………………………………………………..

7. She is Hoa’s mother.

-> Hoa …………………………………………………………………………..

8. Linda likes chicken.

-> Her favorite…………………………………………………………………..

Luyenthitot.vn – Hệ thống giáo dục trực tuyến hàng đầu tại Việt Nam

Luyenthitot.vn là hệ thống giáo dục trực tuyến hàng đầu tại Việt Nam, cung cấp các khóa học online toàn diện từ lớp 1 đến lớp 12. Nền tảng nổi bật với chương trình bám sát Bộ Giáo dục & Đào tạo, luyện thi TN THPT, ĐGNL, đội ngũ giáo viên giỏi và tối ưu hóa trải nghiệm học mọi lúc, mọi nơi.
Ưu thế của Hệ thống giáo dục Luyện Thi Tốt:

– Chương trình học đa dạng: Bao gồm các khóa học bổ trợ kiến thức, kỹ năng, luyện thi vào lớp 6, 9, 10, thi THPT quốc gia, và luyện thi Đánh giá năng lực (ĐGNL) vào các trường ĐHQG, Bách Khoa.

– Chất lượng giảng dạy: Quy tụ đội ngũ giáo viên nổi tiếng, nhiều kinh nghiệm, giúp học sinh nắm vững kiến thức và kỹ năng.

– Chương trình chuẩn: Luyện Thi Tốt là nền tảng cung cấp các khóa học online được chứng nhận hợp chuẩn với chương trình Giáo dục phổ thông 2018.

– Tiện ích học tập: Hỗ trợ học trực tuyến, linh hoạt về thời gian, tích hợp trên nhiều thiết bị (máy tính, điện thoại, máy tính bảng).

Trong nhiều năm qua, Luyện Thi Tốt đã không ngừng khẳng định vị trí và chất lượng trong lĩnh vực đào tạo trực tuyến cho học sinh khi nhận được sự tin tưởng của hàng ngàn học sinh theo học, số lượng học sinh đạt HSG, thi đậu vào các trường chuyên, lớp chọn và tỉ lệ thi đỗ đại học đang không ngừng tăng qua từng năm. Đây là những thành tích đáng tự hào mà chúng tôi đã đạt được sau nhiều năm cố gắng.

Luyện Thi Tốt giúp học sinh nâng cao năng lực học tập, tự chủ thời gian và tự tin trong thời đại số.

Comments

Reply to Comment
Comments Approval

Your comment will be visible after admin approval.

Bộ đề luyện thi khảo sát năng lực lớp 6 năm học 2025 - 2026
You are studying
Bộ đề luyện thi khảo sát năng lực lớp 6 năm học 2025 - 2026
New Years Day Celebration
New Years Day Celebration
Get all courses with 50 to 70% off without any limitation
View Courses